(2) Ương nuôi cá chình - Phân loại và phân bố

(2) Ương nuôi cá chình - Phân loại và phân bố

Giống (chi – genus) cá chình Anguilla có 16 loài phân bố ở các khu vực trên thế giới từ ôn đới tới nhiệt đới.

Phần 2 - Sinh học, sự đa dạng và phân bố

 

Giống (chi – genus) cá chình Anguilla có 16 loài phân bố ở các khu vực trên thế giới từ ôn đới tới nhiệt đới.

 

Năm loài thuộc khu vực ôn đới là: Anguilla anguilla, A. australis, A. dieffenbachia, A. rehardtiiA. rostrata.

 

Các loài thuộc khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới là A. bengalensis, A. bicolor, A. borneensis, A. celebesensis, A. interioris, A. japonica, A. luzonensis, A. marmorata, A. megastoma, A. mossambicaA. obscura.

 

Trong số 16 loài này, ba loài được chia nhỏ hơn nữa thành hai phân loài:

 

(a) A. bengalensis labiataA. bengalensis bengalensis;

 

(b) A. australis australisA. australis schmidtii;

 

(c) A. bicolor bicolorA. bicolor pacifica.

 

A. luzonensis là loài mới nhất được bổ sung vào danh sách đã được phát hiện ở sông Cagayan, phía bắc đảo Luzon, Philippines vào năm 2009.

 

Dù khác nhau về bố địa lý, anguillids có thể được chia thành bốn nhóm hình thái riêng biệt (xem hình).

 

 

Hình - Phân loại chi Anguilla dựa trên đặc điểm hình thái, được rút ra từ Arai (2016) dựa trên công trình của Watanabe (2003) và Watanabe và cộng sự, (2004).

 

1 - Cơ thể có chấm lốm đốm (mottled body), vây lưng dài, dải răng hàm trên rộng (broad maxillary band of teeth);

 

2 - Cơ thể có nhiều đốm, vây lưng dài, các dải răng hàm trên hẹp (narrow maxillary bands of
teeth);

 

3 - Cơ thể không có đốm, vây lưng dài;

 

4 - Cơ thể không có đốm, vây lưng ngắn.

 

Phân loại cá chình dựa trên các đặt điểm hình thái (Arai, 2016)

 

 

Nhóm 1 – Cơ thể có nhiều đốm hoặc có nhiều đốm màu khác nhau, vây lưng dài, dải răng hàng trên rộng. Các loài thuộc nhóm này gồm A. celebesensis (Indonesia, Philippines), A. interioris (New Guinea), A. megastoma (quần đảo Solomon, New Caledonia, Fiji, quần đảo Cook) , A. luzonensis (bắc Philippines).

 

Nhóm 2 - Cơ thể có nhiều đốm hoặc có nhiều đốm màu khác nhau, vây lưng dài, dải răng hàng trên hẹp. Các loài thuộc nhóm này gồm A. bengalensis bengalensis (Sri Lanka, Bangladesh, Ấn Độ, Myanmar, Malaysia, Indonesia, quần đảo Andaman), A. bengalensis labiata (giữa đông nam Châu Phi), A. marmorata (dọc bờ biển phía đông Châu Phi đến quần đảo Marquesas phía đông nam Thái Bình Dương và xa về phía bắc miền nam Nhật Bản), A. reinhardtii (phía đông nước Úc và phía bắc New Zealand).

 

Nhóm 3 – Da không có đốm màu, vây lưng dài. Các loài gồm A. borneensis (quần đảo Borneo), A. japonica (Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, bắc Philippines), A. rostrata (bắc và nam Hoa Kỳ), A. anguilla (Châu Âu và Bắc Phi), A. diffenbachii (New Zealand), A. mossambica (giữa đông nam Châu Phi và Madagascar)

 

Nhóm 4 - Da không có đốm màu, vây lưng ngắn. Các loài gồm A. bicolor pacifica (Philippines, quần đảo Sulawesi ở Indonesia, New Guinea), A. bicolor bicolor (Châu Phi, Ấn Độ, Sri Lanka, Bangladesh, Myanmar, Malaysia, Tây bắc Úc, quần đảo Sunda), A. obscura (Đông bắc Úc, New Caledonia, quần đảo Fiji, Samoa, Tahiti, quần đảo Cook, quần đảo Maluku), A. australis australis (Đông nam Úc, Tasmania), A. australis schmidtii (New Zealand, New Caledonia, quần đảo North Norfolk).

 

Kiến thức sinh học của cá chình chủ yếu dựa trên các nghiên cứu các loài vùng ôn đới, thông tin về các loài cá chình nhiệt đới vẫn còn hạn chế.

 

Trong số các loài này, cá chình châu Âu Anguilla anguilla và cá chình Nhật Bản A. japonica được nghiên cứu kỹ lưỡng về sinh học, sinh sản và các điều kiện nuôi trồng. Kỹ thuật ương và nuôi thương phẩm cho hai loài này được phát triển rất tốt.

 

 

Nguồn: Maria Lourdes Cuvin-Aralar, Frolan Aya, Maria Rowena Romana-Eguia, Dan Joseph Logronio - Nursery Culture of Tropical Anguillid Eels in the Philippines - AQUACULTURE EXTENSION MANUAL NO. 65 - APRIL 2019

 

Lược dịch bởi: KS. CHÂU NGỌC SƠN – VPAS JSC